
Cầu thủ đoạt giải chiếc giày vàng châu âu mùa 2023-2024
Harry Kane đã giành Chiếc giày vàng châu Âu mùa giải 2023-2024 với 36 bàn thắng ấn tượng trong chiến dịch đầu tiên tại Bundesliga cho Bayern Munich. Thành tích này giúp anh vượt lên trên các ứng cử viên hàng đầu khác như Serhou Guirassy của VfB Stuttgart, người đã ghi 28 bàn, Kylian Mbappé của PSG và Erling Haaland của Manchester City, cả hai đều ghi 27 bàn.
Danh sách cầu thủ cạnh tranh giày vàng châu âu mùa 2023-2024
Position | Player | Team | Goals | Factor | Points |
1. | Harry Kane | Bayern Munich | 36 | 2 | 72 |
2. | Serhou Guirassy | VfB Stuttgart | 28 | 2 | 56 |
3. | Kylian Mbappe | Paris Saint-Germain | 27 | 2 | 54 |
4. | Erling Haaland | Manchester City | 27 | 2 | 54 |
5. | Lautaro Martinez | Inter Milan | 24 | 2 | 48 |
6. | Lois Openda | RB Leipzig | 24 | 2 | 48 |
7. | Artem Dovbyk | Girona | 24 | 2 | 48 |
8. | Alexander Sorloth | Villarreal | 23 | 2 | 46 |
9. | Cole Palmer | Chelsea | 22 | 2 | 44 |
10. | Viktor Gyokeres | Sporting CP | 29 | 1.5 | 43.5 |
= | Vangelis Pavlidis | AZ | 29 | 1.5 | 43.5 |
= | Luuk de Jong | PSV | 29 | 1.5 | 43.5 |
Những người đoạt Chiếc giày vàng châu Âu trước đây
Từ năm 1968 đến năm 1991, Chiếc giày vàng chỉ được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất ở bất kỳ giải đấu châu Âu nào, bất kể sức mạnh của giải đấu hay số trận đã chơi. Eusebio, Gerd Muller, Dudu Georgescu và Fernando Gomes mỗi người đã nhận được vinh dự này hai lần trong giai đoạn này.
Một thời gian gián đoạn xảy ra từ năm 1991 đến năm 1996 do sự phản đối của Liên đoàn bóng đá Síp. Kể từ mùa giải 1996/97, giải thưởng được xác định bằng hệ thống tính điểm, ưu tiên những cầu thủ ở những giải đấu khó khăn hơn.
Các bàn thắng ghi được ở bất kỳ giải đấu nào trong số năm giải đấu hàng đầu đều được tính gấp đôi, khuyến khích sự cạnh tranh giữa các cầu thủ ở các giải đấu có thứ hạng cao hơn để giành giải thưởng. Các trường hợp ngoại lệ bao gồm Henrik Larsson (Giải Ngoại hạng Scotland 2000/01) và Mario Jardel (1998/99 Primeira Divisao, 2001/02 Primeira Liga).
Vào mùa giải 2019/20, luật tiebreak chuyển sang số phút thi đấu, sau đó là hỗ trợ và phạt đền.
Year | Player Name | Team Name | Goals |
---|---|---|---|
1967/68 | Eusébio | Benfica | 42 |
1968/69 | Petar Zhekov | CSKA Sofia | 36 |
1969/70 | Gerd Müller | Bayern Munich | 38 |
1970/71 | Josip Skoblar | Marseille | 44 |
1971/72 | Gerd Müller | Bayern Munich | 40 |
1972/73 | Eusébio | Benfica | 40 |
1973/74 | Héctor Yazalde | Sporting CP | 46 |
1974/75 | Dudu Georgescu | Dinamo București | 33 |
1975/76 | Sotiris Kaiafas | Omonia Nicosia | 39 |
1976/77 | Dudu Georgescu | Dinamo București | 47 |
1977/78 | Hans Krankl | Rapid Wien | 41 |
1978/79 | Kees Kist | AZ | 34 |
1979/80 | Erwin Vandenbergh | Lierse | 39 |
1980/81 | Georgi Slavkov | Botev Plovdiv | 31 |
1981/82 | Wim Kieft | Ajax | 32 |
1982/83 | Fernando Gomes | Porto | 36 |
1983/84 | Ian Rush | Liverpool | 32 |
1984/85 | Fernando Gomes | Porto | 39 |
1985/86 | Marco van Basten | Ajax | 37 |
1986/87 | Toni Polster | Austria Wien | 39 |
1987/88 | Tanju Çolak | Galatasaray | 39 |
1988/89 | Dorin Mateuț | Dinamo București | 43 |
1989/90 | Hristo Stoichkov | CSKA Sofia | 38 |
1990/91 | Darko Pančev | Red Star Belgrade | 34 |
1991/92 | Ally McCoist | Rangers | 34 |
1992/93 | Ally McCoist | Rangers | 34 |
1993/94 | David Taylor | Porthmadog | 43 |
1994/95 | Arsen Avetisyan | Homenetmen | 39 |
1995/96 | Zviad Endeladze | Margveti | 40 |
1996/97 | Ronaldo | Barcelona | 34 |
1997/98 | Nikos Machlas | Vitesse | 34 |
1998/99 | Mário Jardel | Porto | 36 |
1999/2000 | Kevin Phillips | Sunderland | 30 |
2000/01 | Henrik Larsson | Celtic | 35 |
2001/02 | Mário Jardel | Sporting CP | 42 |
2002/03 | Roy Makaay | Deportivo La Coruña | 29 |
2003/04 | Thierry Henry | Arsenal | 30 |
2004/05 | Thierry Henry | Arsenal | 25 |
2005/06 | Luca Toni | Fiorentina | 31 |
2006/07 | Francesco Totti | Roma | 26 |
2007/08 | Cristiano Ronaldo | Manchester United | 31 |
2008/09 | Diego Forlán | Atlético Madrid | 32 |
2009/10 | Lionel Messi | Barcelona | 34 |
2010/11 | Cristiano Ronaldo | Real Madrid | 40 |
2011/12 | Lionel Messi | Barcelona | 50 |
2012/13 | Lionel Messi | Barcelona | 46 |
2013/14 | Luis Suárez | Liverpool | 31 |
2014/15 | Cristiano Ronaldo | Real Madrid | 48 |
2015/16 | Luis Suárez | Barcelona | 40 |
2016/17 | Lionel Messi | Barcelona | 37 |
2017/18 | Lionel Messi | Barcelona | 34 |
2018/19 | Lionel Messi | Barcelona | 36 |
2019/20 | Ciro Immobile | Lazio | 36 |
2020/21 | Robert Lewandowski | Bayern Munich | 41 |
2021/22 | Robert Lewandowski | Bayern Munich | 35 |
2022/23 | Erling Haaland | Manchester City | 36 |
2023/24 | Harry Kane | Bayern Munich | 36 |
Để lại một phản hồi